Tất tần tật về các thiết lập thiết lập trong Power Option trên Windows

21/03/2023 Bảo Tiên

Xem nhanh

    Việc nắm rõ các thiết lập trong Power Option trên Windows sẽ góp phần giúp bạn trải nghiệm máy tính dễ dàng hơn. Những thông tin về chế độ này sẽ được đề cập cụ thể thông qua bài viết sau đây.

    Làm thế nào để mở Power Option?

    Dưới đây là một vài cách đơn giản mà bạn có thể áp dụng để mở Power Option

    Sử dụng lệnh powercfg.cpl

    Mở hộp thoại Run bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + R => sau đó nhập lệnh powercfg.cpl => và nhấn Enter là xong.

    Vào mục Control Panel bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run => nhập lệnh control => nhấn Enter. Sau đó bạn tìm phần Power Optionsn qua Control Panel.

    Mở Pơwer Option thông qua Windows Search

    Bạn nhấn tổ hợp Windows + S để mở Windows Search => sau đó tìm kiếm với từ khóa Power plan => và chọn Edit power plan.

    Tiếp theo, bạn chọn Change plan settings.

    Tiếp tục chọn Change Advanced Power Settings. Từ đây, bạn có thể thiết lập Power Potion theo nhiều tùy chọn khác nhau.

    Ý nghĩa các thiết lập trong Power Option mà bạn nên biết

    Tùy theo nhu cầu sử dụng, bạn có thể quản lý các thiết lập trong Power Option để duy trì hiệu suất hoạt động ổn định cho máy tính.

    1. Hard disk => Turn off hard disk after

    Với thiết lập này, Windows OS sẽ tự động tắt ổ cứng sau một thời gian không hoạt động (tức là bạn không có bất cứ một tương tác nào với máy tính)

    Tùy chọn này khá giống chế độ Sleep trên máy tính, khi cần dùng thì máy tính sẽ tự động mở lại nhanh chóng, giúp tiết kiệm điện năng hơn, không những thế, nếu là laptop thì tính năng này còn giúp tăng tuổi thọ pin laptop. Tuy nhiên, tùy chỉnh này có thể sẽ ảnh hướng đến hiệu suất của những máy tính đang dùng ổ cứng HDD, bởi tốc độ của ổ HDD khá là chậm, mỗi lần bật/tắt như vậy thì ổ cứng sẽ phải tốn một chút thời gian để khởi động lại.

    Ngược lại, nếu như bạn đang dùng ổ cứng SSD thì bạn cứ bật lên mà dùng.

    2. Internet Explorer => JavaScript Timer Frequency

    Đây là một thiết lập cho trình duyệt Internet Explorer. Vậy nên, nếu bạn không dùng trình duyệt web Internet Explorer thì không cần quan tâm đến phần thiết lập này.

    Trong phần thiết lập này sẽ có 2 lựa chọn cho bạn là:

    • Maximum Power Savings: Tối đa hiệu suất suất.

    • Maximum Power Savings: Tối ưu thời lượng pin.

    Trên máy tính Laptop thì Windows mặc định chọn chế độ Tối ưu thời lượng pin (Maximum Power Savings) để tăng thời gian sử dụng máy tính cho người dùng, điều này đồng nghĩa với việc máy tính sẽ giảm hiệu suất của JavaScript khi bạn tải các tab trên trình duyệt Internet Explorer.

    3. Desktop Background Settings => Slide Show

    Nếu bạn đang dùng tính năng thay đổi hình nền Slideshow cho máy tính thì bạn có thể thiết lập một vài tùy chọn trong này. Chúng ta sẽ có các lựa chọn như:

    Paused: Dừng chuyển hình

    Available: Cho phép tính năng này tiếp tục hoạt động.

    4. Wireless Adapter Settings  => Power Saving Mode

    Phần thiết lập trong này sẽ giúp bạn tiết kiệm pin khi bật Wi-Fi. Có các chế độ như:

    Maximum Performance: Tắt tùy chỉnh này.

    Low power saing: Mức tiết kiệm pin thấp nhất

    Medium power saing: Mức tiết kiệm pin trung bình.

    Maximum power saing: Mức tiết kiệm pin cao nhất .

    Microsoft có lưu ý với chúng ta rằng, tính năng này có thể gây ra một số lỗi  khi bạn kết nối với các bộ phát Wi-Fi. 

    Về lý thuyết thì khi bạn chọn chế độ tiết kiệm pin cao nhất thì Windows sẽ thường xuyên chuyển sóng Wi-Fi về chế độ chờ.

    Vậy nên khi kích hoạt, có thể nó sẽ làm tăng độ trễ của Wi-Fi và giảm hiệu suất kết nối với mạng máy tính. Nói tóm lại là việc sử dụng mạng khi bạn sử dụng chế độ Maximum power saing sẽ hơi khó chịu một chút trong một vài trường hợp.

    5. Sleep 

    => Sleep After: Thiết lập này rất quen thuộc rồi, tức là máy tính sẽ tự động chuyển sang chế độ Sleep nếu như bạn không sử dụng máy tính trong một khoảng thời gian nhất định (do bạn thiết lập trước đó).

    Bạn có thể tùy chỉnh thời gian để máy tính tự động Sleep bằng cách nhập số phút vào ô Minutes (mình thường để khoảng 30 phút), hoặc bạn nhập số 0 (Never) là để tắt tính năng này.

    => Allow Hybrid Sleep: Chế độ Hybrid là sự kết hợp giữa chế độ Sleep (ngủ) và chế độ Hibernate (ngủ đông). Với thiết lập này thì khi máy tính rơi vào chế độ Sleep, máy tính sẽ lưu dữ liệu vào cả bộ nhớ RAM và cả ổ cứng.

    Mục đích của chế độ này là giúp máy tính khởi động lại nhanh hơn nhưng vẫn không làm mất dữ liệu đang làm dở (nếu chẳng may máy tính bị tắt nguồn đột ngột).

    Tính năng này sẽ rất hữu ích cho máy tính PC (máy tính để bàn), còn với laptop thì khác, sẽ không có tình trạng mất dữ liệu đột ngột dù có rút sạc. 

    Về khả năng tiêu thụ điện năng thì tính năng này cũng ngang ngửa với chế độ Sleep.

    => Hibernate After:

    Máy tính sẽ tự động chuyển sang chế độ Hibernate (ngủ đông) nếu bạn không sử dụng máy trong một khoảng thời gian nhất định (thời gian do bạn thiết lập).

    => Allow Wake Timers:

    Bạn đã bao giờ gặp trường hợp là bạn đã thiết lập chế độ Sleep rồi, nhưng máy tính lại tự động bật lên ngay cả khi bạn chưa có bất cứ tương tác gì với máy tính chưa?

    Nguyên nhân là bởi máy tính bị đánh thức bởi các chương trình khác. Ví dụ như việc bạn thiết lập giờ để tự động cài đặt các bản cập nhật/ update Windows chẳng hạn. Vậy nên sẽ có các tùy chọn như sau:

    Disable: Sử dụng tùy chọn này thì máy tính sẽ không bao giờ bị đánh thức bởi các chương trình khác, máy tính chỉ được đánh thức khi có sự tương tác của bạn với máy tính.

    Enable: Tùy chọn này sẽ kích hoạt tính năng vừa kể trên.

    Important Wake Timers Only: Tùy chọn này sẽ ngăn chặn phần lớn các chương trình cố gắng “đánh thức” máy, trừ một số trường hợp quan trọng như bạn cập nhật Windows mới…

    6. USB Settings => USB Selective Suspend Setting

    Với tùy chọn này, Windows sẽ tự động ngắt điện các thiết bị USB khi bạn không dùng trong một khoảng thời gian, mục đích là để tiết kiệm điện năng cho máy tính.

    Disable: Nếu bạn chọn tùy chọn này thì tính năng tiết kiệm điện sẽ bị tắt, tức là sẽ luôn có dòng diện truyền đến các cổng USB.

    Enable: Kích hoạt tính năng tự động ngắt thiết bị USB khi không sử dụng sau một thời gian. Nếu dùng Laptop thì bạn nên kích hoạt chế độ này lên nhé.

    7. Intel(R) Graphics Settings => Intel(R) Graphics Power Plan

    Một thiết lập dành cho chip CPU Intel có tích hợp nhân xử lý đồ họa bên trong, tính năng này giúp người dùng có thể tùy chỉnh chỉnh hiệu suất của CPU. Có các tùy chọn như:

    Maximum Battery Life: Tùy chọn này sẽ làm giảm hiệu suất của CPU, nhưng sẽ làm tăng thời lượng pin sử dụng.

    Balanced Mode: Một tùy chọn để cân bằng giữa hai thứ (hiệu suất và thời lượng pin).

    Maximum Performance: Tùy chọn này sẽ tăng hiệu suất sử dụng của máy, nhưng máy tính sẽ nhanh hết pin hơn.

    8. Power Buttons and Lid

    => Lid Close Action 

    Tùy chọn này liên quan nhiều đến laptop, cụ thể là nó sẽ giúp bạn thiết lập việc gập màn hình laptop.

    Do Nothing: Gập màn hình nhưng máy tính vẫn hoạt động được.

    Sleep: Khi gập màn hình laptop thì máy tính sẽ được đưa về trạng thái Sleep (ngủ).

    Hibernate: Khi gập màn hình laptop thì máy tính sẽ được đưa về trạng thái Hibernate (ngủ đông).

    Shutdown: Gập màn hình thì sẽ tắt máy tính

    => Power Button Action hoặc Sleep Button Action

    Tại đây, bạn có thể tùy chỉnh cho máy thực hiện các chế độ tắt, ngủ nào khi nhấn nút nguồn hoặc nút Sleep (một số dòng máy có nút này).

    9. PCI Express => Link State Power Management

    Bạn có thể quản lý các loại thiết bị dùng cổng PCIe thông qua tùy chọn này.

    Nếu máy tính không dùng các thiết bị PCIe thì hệ điều hành Windows sẽ tự động chuyển sang chế độ tiết kiệm điện.

    Tuy nhiên, khi bạn cần dùng đến thì nó sẽ có một chút độ trễ vì cần một chút thời gian để “đánh thức” chúng dậy. Có các tùy chọn trong đây đó là:

    • Off: Luôn cấp điện, đồng nghĩa với việc không có độ trễ.

    • Maximum Power Savings: Tùy chọn này sẽ giúp tiết kiệm điện nhất, nhưng độ trễ cũng cao nhất.

    • Moderate Power Savings: Đây là tùy chọn cân bằng giữa 2 yếu tố trên, nó sẽ kết hợp hài hòa cả hai.

    10. Processor Power Management => Minimum Processor State

    Với tùy chọn này thì hệ điều hành Windows sẽ tự động điều chỉnh xung nhịp của CPU khi bạn chạy chương trình nào đó quá nặng (game/ phần mềm đồ họa…) nhằm tiết kiệm điện.

    Mức cài đặt mặc định của tùy chọn này là 5% và mình nghĩ mức mặc định này là rất phù hợp rồi.

    11. Processor Power Management => System Cooling Policy

    Với tùy chọn này thì bạn có thể điều chỉnh tốc độ của quạt tản nhiệt trên máy tính.

    • Active: Windows sẽ tăng tốc độ quạt tản nhiệt để làm mát CPU nhanh hơn, chỉ khi nào nhiệt độ ổn định thì Windows mới tự động giảm tốc độ quạt xuống.

    • Passive: Windows sẽ giảm xung của CPU xuống để CPU bớt nóng hơn, khi nào nhiệt tỏa ra quá nhiều thì mới cho quạt chạy nhanh hơn.

    12. Processor Power Management => Maximum Processor State

    Thiết lập hạn chế xung nhịp tối đa của CPU.

    Theo mặc định thì hệ điều hành Windows sẽ để CPU hoạt động ở mức 100%. Bạn nên để 100% như mặc định để tận dụng sức mạnh tối đa của con chip.

    13. Display => Turn Off Display After

    Máy tính sẽ tự động tắt màn hình nếu bạn không sử dụng máy trong một khoảng thời gian nhất định.

    Bạn có thể tùy chỉnh thời gian để máy tính tự động tắt mằn hình bằng cách nhập số phút vào ô Minutes, hoặc bạn nhập số 0 (Never) là để tắt tính năng này (tức là màn hình sẽ luôn luôn sáng).

    14. Multimedia Settings

    Nếu bạn có stream nhạc hoặc game thông qua giao thức DLNA được tích hợp trên Windows thì tùy chọn này sẽ hữu ích với bạn đó. Tuy nhiên, theo mình thấy thì tính năng có sẵn trên Windows này rất ít khi được sử dụng, vì nó có nhiều hạn chế.

    => When Sharing Media

    • Prevent Idling to Sleep: Không cho phép máy tính chuyển sang chế độ Sleep khi đang stream.

    • Allow the Computer to Sleep: Cho phép máy tính Sleep.

    => Video Playback Quality Bias

    • Video Playback Performance Bias: Tùy chọn này sẽ nâng cao chất lượng hình ảnh khi stream, nhưng tất nhiên là sẽ tốn điện hơn.

    • Video Playback Power-Saving Bias: Tùy chọn này sẽ làm giảm chất lượng hình ảnh, giúp tiết kiệm điện năng hơn.

    => When Playing Video

    Chúng ta có các tùy chọn sau:

    • Optimize Video Quality: Tối ưu chất lượng.

    • Optimize Power Saving: Tối ưu điện năng.

    • Balanced: Cân bằng 2 chế độ trên.

    15. Battery => Critical Battery Notification

    Bật (ON) hoặc tắt (OFF) thông báo khi sắp hết pin, cảnh báo mức nguy hiểm (Critical level). Mặc định thì Windows sẽ bật tính năng này nhé các bạn.

    => Critical Battery Action

    Khi máy tính sắp hết pin thì máy tính sẽ tự động chuyển sang chế độ Sleep, Hibernate hoặc Shutdown.

    => Low Battery Level:

    Thiết lập mức pin yếu (Low level). Khi máy tính sử dụng đến ngưỡng này thì nó sẽ xuất hiện một thông báo cho bạn. Tính năng này rất hữu ích để máy tính không bị sập nguồn đột ngột.

    => Critical Battery Level

    Thiết lập này là để cài đặt mức nguy hiểm (Critical Level). Có nghĩa là máy tính sẽ xuất hiện thông báo khi pin còn đến mức này.

    => Low Battery Notification

    Máy tính Windows sẽ có một thông báo khi pin ở mức yếu (Low level).

    => Low Battery Action

    • Do nothing: Không tắt máy.

    • Sleep, Hibernate hoặc Shutdown: Chuyển sang chế độ tương ứng khi pin ở mức Low level.

    Bài viết đã trình bày đầy đủ các thiết lập trong Power Potion trên Windows. Trong trường hợp bạn không thể thực hiện các thao tác điều chỉnh do máy tính đang bị hỏng, hãy thử mang máy đến Bệnh Viện Điện Thoại Laptop 24h. Trung tâm đã sở hữu hệ thống máy móc hiện đại và đội ngũ kỹ thuật viên có hơn 17 năm kinh nghiệm. Tại đây, bạn sẽ được hỗ trợ chẩn đoán lỗi và đề xuất biện pháp khắc phục tốt nhất.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ trước với trung tâm để nắm rõ các dịch vụ sửa chữa qua hotline1900.0213. Bộ phận tư vấn sẽ trao đổi thông tin với khách thật tận tình. Đặc biệt, trung tâm còn trao ưu đãi - giảm 10% (tối đa 50.000 đồng) cho các đối tượng khách hàng là học sinh - sinh viên hoặc tài xế công nghệ: Grab, Gojek...

    Bài liên quan

    Sửa lỗi iPhone không kết nối được Wifi

    Saturday, 13/07/2024

    Áp dụng 11 cách sửa lỗi iPhone không kết nối được Wi-Fi: Tắt Wi-Fi trên iPhone rồi bật lại, Tắt Bluetooth và chế độ máy...

    Cách kích pin iPhone bị sập nguồn, bị kiệt ĐƠN GIẢN

    Friday, 12/07/2024

    Cách kích pin iPhone đơn giản, an toàn và hiệu quả? Hãy cùng Bệnh Viện Điện Thoại, Laptop 24h tìm hiểu qua bài viết...

    Kích pin iPhone là gì? Cách nhận biết và những điều cần lưu ý

    Thursday, 11/07/2024

    Tìm hiểu về Kích pin iPhone là gì? Làm sao để biết iPhone bị kích pin và cách sử dụng pin iphone đúng cách? Hãy cùng...

    Cách kiểm tra iPhone đã thay linh kiện chưa CHI TIẾT nhất

    Thursday, 11/07/2024

    Hướng dẫn 6 cách kiểm tra iPhone đã thay linh kiện chưa đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả cùng Bệnh Viện Điện Thoại,...

    Hỗ trợ hỏi đáp 24/7 ( 0 bình luận )

    Đánh giá:

    Xem thêm